【N1文法】~ことだし

動詞普通形+ことだし
 い形容詞普通形+ことだし
 な形容詞普通形+な/である+ことだし
 名詞+である+ことだし


>理由を表します。

Đây là cách nói vế trước diễn tả lý do,  nguyên nhân là cái cớ để quyết định, xem xét thực hiện vế sau. Dùng để nêu ra lý do cho đánh giá, ý chí, nguyện vọng của người nói.  Đây là lối văn nói, nhưng trang trọng hơn so với hình thức chỉ dùng [し].
1) 熱もあることだし寝ます。
Vì bị sốt nên sẽ đi ngủ
2) 朝ご飯も食べたことだしどっか行こうかな。
Vì cơm sáng cũng đã ăn rồi nên đi đâu được nhỉ?
3)   謝 ったことだし、 許 してあげよう。 
Vì anh ấy cũng xin lỗi rồi nên tôi sẽ bỏ qua cho anh ấy.


Nhận xét

Bài đăng phổ biến